hồng hoang
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Chỉ thời đại mông muội, sơ khai của loài người: "Hồng hoang" dùng để miêu tả thời kỳ rất xa xưa, khi con người còn sống trong tình trạng nguyên thủy, chưa có văn minh, chưa có trật tự xã hội rõ ràng.
- Gắn với sự hỗn độn, chưa được khai phá: Từ này còn mang sắc thái chỉ một thời kỳ hỗn mang, mọi thứ còn ở trạng thái ban sơ, chưa được định hình.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Truyền thuyết kể về một thời kỳ hồng hoang, khi con người và thần thánh còn sống lẫn lộn.
- Những bộ tộc sống biệt lập trong rừng sâu gợi cho ta hình ảnh của một xã hội hồng hoang thu nhỏ.
Các cách sử dụng nâng cao
"Thời đại hồng hoang": Cụm danh từ cố định dùng để chỉ giai đoạn lịch sử sơ khai nhất của nhân loại.
- Các nhà khảo cổ luôn tìm kiếm bằng chứng về thời đại hồng hoang.
"Hồn nhiên hồng hoang": Cách nói ví von, thơ ca, chỉ sự ngây thơ, thuần phác đến mức nguyên sơ như thuở ban đầu.
- Ánh mắt trẻ thơ ấy trong veo, hồn nhiên hồng hoang.
Biến thể và từ gần giống
Hoang sơ (tính từ): Chỉ sự nguyên vẹn, chưa bị tác động bởi con người, thường dùng cho cảnh vật thiên nhiên.
- Một vùng đất hoang sơ và tĩnh lặng.
Nguyên thủy (tính từ): Chỉ giai đoạn đầu tiên, ban sơ; hoặc những thứ thuộc về thời kỳ đầu của lịch sử loài người.
- Nghệ thuật nguyên thủy thường có đường nét giản đơn, mạnh mẽ.
Hỗn mang (tính từ): Chỉ trạng thái lộn xộn, không có trật tự, chưa phân định rõ ràng.
- Truyền thuyết kể về thuở hỗn mang khi trời đất mới hình thành.
Từ đồng nghĩa
- Thượng cổ: Chỉ thời đại rất xưa, cổ nhất.
- Sơ khai: Chỉ giai đoạn đầu tiên, mới bắt đầu hình thành.
Thành ngữ liên quan
- "Ăn lông ở lỗ": Thành ngữ mô tả cuộc sống nguyên thủy, thường đi kèm với khái niệm "thời hồng hoang", chỉ việc con người ăn thịt sống (còn lông) và ở trong hang lỗ.
- Thời hồng hoang, con người sống kiểu "ăn lông ở lỗ".
- t. Nói thời đại mông muội, loài người còn ăn lông ở lỗ.